khietlamtn

Smile! You’re at the best WordPress.com site ever

Hệ thống phương pháp dạy học LS.

PP DH LSNội dung 2: Hệ thống phương pháp dạy học LS.

A/ Phân loại:

1/ Phương pháp trình bày miệng( sử dụng lời nói) có các “cách” dạy học.

 

- Thông báo.

- Kể chuyện Ls.     Tương ứng với giai đoạn nhận thức cảm tính.

- Tường thuật.

- Miêu tả.

 

- Nêu đặc điểm.                   Tương ứng giai đoạn nhận thức lý tính.

- Giải thích ( phân tích).

2/ Phương pháp sử dụng đồ dùng dạy học trực quan.

3/ Phương pháp sư dụng tài liệu.

4/ Phương pháp thực hành.

- Kiểm tra đánh giá.

- Sưu tầm tài liệu.

- Thực hành bộ môn.

B/ Phương pháp sử dụng tài liệu trong dạy học Ls.

I/ Các loại tài liệu được sử dụng trong dạy học LS.

1/ Tài liệu thành văn.

a/ Tài liệu kinh điển: bài nói, viết của các lãnh tụ của Mác, Ang ghen, Lenin, NAQ.

b/ Tài liệu gốc: Do người đương thời viết và phản ánh lại, xuất phát từ hiện thực khách quan.

c/ Tài liệu Ls: là những tài liệu chuyên khảo viết phản ánh LS .

d/ Tài liệu văn học: Hồi ký cm, truyện ký LS, thơ văn phản ánh LS.

2/ Tài liệu ngông ngữ học.

3/ Tài liệu dân tộc học.

4/ Tài liệu về khảo cổ học.

- Răng người vượn ở hang Thâm Khuyên.

- Cọc Lim ở sông Bạch Đằng.

- Trống Đồng Đông Sơn, trống đồng Ngọc Lũ,..

5/ Sách giáo khoa LS.

II/ Phương pháp sử dụng SGK. (Phương pháp sử dụng sơ đồ Đai – ri).

1/ Vì sao gọi là sơ đồ Đai – ri?  Là tên nhà giáo dục người Liên Xô, ông tìm ra phương pháp sử dụng SGK, minh học bằng 1 số sơ đồ, phương pháp sư dụng sơ đồ Đai- Ri.

2/ Mục tiêu cảu việc sử dụng sơ đồ Đai- ri.

- Trình bày phương pháp sư dụng SGK LS, mà cụ thể là xác định mối quan hệ giữa nội dung SGK và bài giảng của GV ở trên lớp ( giáo án). Trong đó sơ đồ này chỉ rõ nội dung nào có trong SGK mà thấy không cần giảng trong lớp, nội dung nào mặc dù đã có trong SGK nhưng Thầy giáo cũng phải giảng ở trên lớp, nội dung nào không có trang SGK nhưng GV phải tìm tòi phải đọc trong tài liệu để minh họa thêm cho rõ.

- Vì sao:

+ Vì kiến thức trong SGK là kiến thức chung cụ thể hóa quy định của chương trình mà GV không thể bỏ được.

+ Nghề dạy học vừa là một ngành khoa học, đồng thời cũng là nghệ thuật. Vì vậy GV cần bổ sung kiến thức để minh  họa cho bài giảng thêm sâu sắc.

3/ Nội dung của sơ đồ Đai-ri.

Nội dung có trong SGK

1

2

2’

3

                   

              Nội dung có trong bài giảng của giáo viên      

- Kiến thức của Ô1 là gì? Đây chính là kiến thức có trong SGK, nhưng không có trong bài giảng của GV. Đó là các kiến thức sau:

+ Kiến thức đã lạc hậu, phải bỏ không giảng.

+ Kiến thức không cơ bản: Thầy cho HS về nhà đọc SGK và trả lời câu hỏi do GV yêu cầu.

- Kiến thức Ô2,Ô2’: Đây là loại kiến thức mà vừa có trong GSK và vừa có trong bài giảng của GV. Đây là các kiến thức cơ bản của bài.

+ Sự kiện lịch sử.

+ Những kết luận khái quát LS, rút ra từ các sự kiện LS cơ bản.

+ Các nhân vật LS điển hình.

+ Những nội dung giáo dục về tư tưởng, tình cảm.

+ Rèn luyện kỹ năng học tập.

- Kiến thức Ô3: Đây là kiến thức có trong bài giảng GV nhưng không có trong nội dung SGK. Đây là các kiến thức sau:

+ Tri thức LS địa phương.

+ Tài liệu tham khảo mà GV sưu tầm để minh họa cho bài giảng.

  VD: II.3, SGK LS 12 (ban cơ bản). Hoạt động của Nguyễn Aùi Quốc.

* Kiến thức Ô1: không có.

* Kiến thức Ô2, Ô2’:    

1/ Kiến thức LS cơ bản:

- Năm 1919, NAQ đưa yêu sách 8 điều gưi Hội nghi Vé- xai đòi quyền tự quyết cho các dân tộc thuộc địa, yêu sách không được chấp thuận.

- Tháng 7/1920, NAQ đọc được luận cương cảu Lenin về vấn đề dân tộc và thuộc địa và người đẫ bừng sáng chân lý cứu nước. Đi theo con đường cm VS.

- Tháng 12/1920, NAQ dự Đại hội Tua, bỏ phiếu tán thành việc giải tán Đảng XH Pháp để gia nhập Quốc Tế 3( Quốc tê của Lenin),(Quốc tế cộng sản), NAQ có bước chuyển biến trong tư tưởng, trong nhân thức.

+ Từ CN yêu nước chân chính đến với CN Mác-Lenin.

+ NAQ trở thành người CS VN đầu tiên.

+ NAQ tham gia sáng lập Đảng CS Pháp.

- Năm 1921, NAQ sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pháp.

- Năm 1922, NAQ sáng lập tờ báo Người cùng khổ( Le paria).

- Từ 1917- 1923, NAQ đã viết nhiều sách báo để tố cáo tộ ác của CN đế quốc, nhất là đế quốc Pháp ở các thuộc địa, tuyên truyền về Leenin, về cm T10.

2/ Kết luận khái quát rút ra từ  các sự kiện đã trình bày.

- NAQ là người VN đầu tiên đã tìm ra được con đường cứu nước cho dân tộc.

- Bằng những hoạt động của mình (từ 1919 – 6/1923) NAQ đã bước đầu chuẩn bị về chính trị, tư tưởng, tổ chức cho sự ra đời của Đảng CSVN.

3/ Nhân vật điển hình cần làm rõ là Nguyễn Aùi Quốc.

4/ Những nội dung cần bồi dưỡng về tư tưởng, tình cảm, đạo đức cho HS:

- Bồi dưỡng cho Hs lòng kính yêu lãnh tụ NAQ.

- Bồi dưỡng cho HS niềm tin vào con đường cứu nước mà NAQ đã tìm ra cho dân tộc, đi theo con đường cm VS.

5/ Rèn luyện về kỹ năng.

- Kể chuyện lịch sử.

- Sử dụng tranh ảnh, lược đồ NAQ ra đi tìm đường cứu nước.

- Phân tích, đánh giá, ý nghĩa sự kiện, vai trò của nhân vật.

* Kiến thức Ô3:

       Tài liệu GV cần tham khảo để bổ sung cho bài giảng:

- Truyện kể về hoạt động của NAQ trên đất Pháp, trích trong tác phẩm “ Những mẫu chuyện về cuộc đời và hoạt động cm của Hồ Chủ Tịch” của Trần Dân Tiên.

- Sư dụng lược đồ NAQ ra đi tìm đường cứu nước.

C/ Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan.

I/ Các loại đồ dùng trực quan trong dạy học lịch sử.

1/ Đồ dùng hiện vật Ls.

- Di tích khảo cổ học (Di vật khảo cổ ) bị chôn vùi dưới lòng đất, khai quật lên để sư dụng, trống đồng Đông Sơn, trống đồng Ngọc Lũ, di chỉ về Sa Huỳnh, óc eo.

- Di tích  Ls văn hóa, di vật Ls (hoặc toàn vẹn hoặc 1 mảnh) của di tích phản ánh được nội dung lịch sử văn hóa. VD: Thành quách, cung điện của Triều Nguyễn, Dinh Độc Lập, Thánh địa Mỹ Sơn, chùa 1 cột….

- Di tích cm ( thực chất là di tích LS). Gắn liền với hoạt động cm, hoạt động của Đảng, gắn liền với các đồng chí cm ( nhà sàn của Bác Hồ, Địa đạo Củ Chi, đôi dép Bác Hồ ….).

2/ Đồ dùng dạy học tạo hình. (khi sử dụng  dạy học tạo ra hình ảnh).

- Tranh ảnh LS.

- Mô hình, sa bàn.

- Phim đèn chiếu, phim Video …

3/ Đồ dùng trực quan quy ước. (là những ký hiệu hình học đơn giản, những lược đồ mà người Gv vẽ nhanh trên bảng đen, hoặc tren giấy hoặc ẽ trên máy vi tính để minh họa cho bài giảng.

a/ Bản đồ LS:

- Bản đồ tổng hợp ( gồm nhiều nội dung).

- Bản đồ chuyên đề ( chỉ thể hiện ít nội dung).

b/ Sơ đồ biểu đồ.

   Sơ đồ mâu thuẫn giai cấp trong lòng XH nước Pháp trước khi cm Pháp bùng nổ.

VD: Đẳng cấp1,2 tăng lữ, quý tộc>< Đẳng cấp 3 tư sản, nhân dân, binh dân thành thị => cm T8 bùng nổ 14/7/1789

c/ Niên biểu:

- Niên biểu tổng hợp (là bảng thống kê được sư dụng để phản ánh nội dung kiến thức LS nào đó.

- Niên biểu chuyên đề: là bảng thống kê được sử dụng để phản ánh 1 nội dung riêng biệt nào đó của LS.

d/ Niên biểu so sánh: là niên biểu để so sánh đặc điểm cảu nội dung này và nội dung khác.

4/ Đồ thị:

     Trục biểu diễn để pahnr ánh sự biến thiên của một diến biến LS nào đó.

II/ Ý nghĩa của việc sử dụng đồ dùng trực quan quy ước trong dạy học LS.

- Việc sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học LS giữ một vai trò, vị trí rất quan trọng. Quan trọng đến mức phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan được nâng lên thành 1 nguyên tắc trong dạy học LS.

1 – Vì sao quan trọng: Vị trí quan trọng : Do đặc điểm nhận thức của LS, đối tượng nghiên cứu LS không có trước mắt nhà nghiên cứu, đã lùi về trong qua khứ. Vì vậy muốn nhận thức LS người ta phải tái tạo lại các sự kiện diễn ra trong Ls và đồ dùng trực quan có ưu thế trong việc tái tạo lại các sự kiện LS.

2- Đồ dùng trực quan góp phần rất lớn về việc cụ thể hóa nội dung sự kiện giúp HS nhận thức những nội dung bản chất, những kết luận khái quát về các sự kiện, hiện tượng và quá trình LS.

3- Việc sử dụng đồ dùng trực quan góp phần rất lớn trong việc giáo dục tư tưởng tình cảm cho HS.

4- Việc sử dụng đồ dùng trực quan góp phần rất lớn vào việc giáo dục HS yêu thích bộ môn.

      Việc sư dụng đồ dùng trực quan góp phần rất lớn vào việc phất triển năng lực nhận thức của HS.

III/ Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học LS.

- Sử dụng đồ dùng trực quan phải xuất phát từ mục tiêu, nội dung của bài học, xác định đồ dùng trực quan minh cần sử dụng.

- Sử dụng đồ dùng trực quan phải đảm bảo tính thẩm mỹ.

- Sử dụng đồ dùng trực quan phải kết hợp các phương pháp dạy học khác: như tường thuật, miêu tả, sử dụng tài liệu khác.

- Tùy theo từng loại đồ dùng trực quan mà có cách sử dụng phù hợp.

+ Hiện vật LS.

+ Tranh ảnh LS, xác minh tranh ảnh gốc hay tranh ảnh phục chế. Từ những ký hiệu hình học mô tả ở trên tranh, người ta mô tả tranh để phản ánh nội dung LS.

+ Rút ra kết luận khái quát từ bức tranh.

* Đối với sơ đồ, biểu đồ, niên biểu đây là phương pháp sư dụng bảng đen, xác định mối quan hệ giữa nội dung bài giảng và SGK.

  – Sử dụng đồ dùng trực quan phải phát huy tính tích cực, tính tư duy của HS.

About these ads

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

Information

This entry was posted on June 4, 2012 by .
Follow

Get every new post delivered to your Inbox.

%d bloggers like this: