khietlamtn

Smile! You’re at the best WordPress.com site ever

Phong trào đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc ở các nước Á, Phi, Mỹ La Tinh từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến nay.

LSTG Cổ trung

Nội dung 5: Phong trào đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc ở các nước Á, Phi, Mỹ La Tinh từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến nay.

I/ Các giai đoạn phát triển và các sự kiện chủ yếu của phong trào.

1/ Từ 1945 – 1949.

     Phong trào giải phóng dân tộc diễn ra sôi nổi mạnh mẽ và rộng lớn ở Đông Nam Á, Đông Bắc Á và chủ nghĩa thực dân cũ bước đầu bị sụp đổ.

a/ Đông Nam Á tháng 8/1945 cm Việt Nam thắng lợi và thành lập nhà nước công – nông đầu tiên ở Đông Nam Á, cùng thời gian Inđônêxia tuyên bố độc lập, tiếp đến Lào tháng 10 /1945. Phong trào cũng dâng cao mạnh mẽ ở Miến Điện, Philippin, Mã Lai.

b/ Nam Á, cuộc đấu tranh của nhân dân Aán Độ có bước phát triển đi từ đòi tự trị đến độc lập.

c/ Đông Bắc Á: Tháng 10/1949, cm TQ thắng lợi nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời, thắng lợi này dã phá vỡ khâu quan trọng trong hệ thống thuộc địa chủ nghĩa đế quốc, nêu tấm gương sáng cho phong trào giải phóng dân tộc nối liên phe CNXH từ Âu sang Á.

2/ Từ 1949 – 1954.

a/ Sau khi trở lại xâm lược các thuộc địa trước đây ở Đông Nam Á các nước đế quốc đã tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược các nước thực dân kiểu cũ, kết hợp với những thủ đoạn chính trị thâm độc xảo quyệt và gây nhiều khó khăn thách thức cho các nước thuộc địa.

b/ Trong bối cảnh đó chiến thắng lẫy lừng của nhân dân Việt Nam ở Điện Biên Phủ, tháng 5/1954 đã có tac động cổ vũ mạnh mẽ cho sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc mở đầu cho sự thất bại của CN thực dân cũ.

3/ Từ 1954 – 1960.

          Hệ thống thuộc địa cảu CN đế quốc tan vỡ nhanh chóng, sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc, phong trào lan rộng sang Châu Phi, Mỹ La Tinh.

a/ Cuộc đấu tranh vũ trang của nhân dân Angieri đã bung nổ và giành thắng lợi tháng 11/1954 chấm dứt hơn 1 thế kỷ sự thống trị của Pháp.

b/ Hội nghị 29 nước Á – Phi tại  Banbung Inđônêxia tháng 4/1955, đánh dấu các nước này bước lên vũ đài chính trị – kinh tế. Từ những vận mệnh của mình, đoàn kết trong mặt trận chung chống đế quốc.

c/ Năm 1956, ba nước Bắc Phi là Marốc, Xuđăng, Tuynidy dành được độc lập.

d/ Tháng 3/1957 nhân dân bờ biển vàng tuyên bố thành lập nước công hòa Gana, tiếp đến là thắng lợi của cmIrantháng 7/1958.

e/ Ngày 1/1/1959 cm Cuba thắng lợi mở đầu cho cơn bão táp cm ở Mỹ La Tinh, Cuba trở thành ngọn cờ đầu của phong trào giải phóng dân tộc, tiền đề của phe XHCN ở khu vực này.

f/ 17 nước Châu Phi dành được độc lập dân tộc trong năm 1960 và biến Châu Phi thành thuộc địa trỗi dậy trong đấu tranh chống đế quốc thực dân.

4/ Giai đoạn 1960 – 1975.

        Phong trào giải phóng dân tộc phát triển sâu rộng và đánh bại hoàn toàn CN thực dân cũ và bước đầu đánh bại CN thực dân mới.

a/ Trước ý chí độc lập của các dân tộc, Đại Hội đồng Liên hiệp Quốc khóa XV năm 1960 đã thông qua văn kiện:  Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn CN thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa đặc biệt đến Đại hội Đồng Liên hiệp Quốc 1963 đã thông qua tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn các hình thức chế độ phân biệt chủng tộc.

b/ Bằng cuộc đấu tranh vũ trang kiên trì đầu những năm 1960 nhân dân 3 nước Ang gô la, Moozambique, Ginee Bissau đã giành được độc lập từ tay thực dân Bồ Đào Nha tháng 5/1975.

c/ Thắng lợi vĩ đại của nhân dân 3 nước Đông Dương Việt Nam, Lào, Campuchia 1975 ảnh hưởng rất lớn đến phong tròa giải phóng dân tộc trên thế giới.

5/ Giai đoạn 1975 – nay.

      Phong trào giải phóng dân tộc ở 3 thuộc địa Á- Phi – Mỹ La Tinh vẫn tiếp tục đánh bại CN thực dân mới và CN phong kiến phân biệt chủng tộc.

a/ Ở Trung Đông phong trào kháng chiến của nhân dân Palectin       đã chống Isrel đã được những thành tựu to lớn trong thập niên 1890 – 1990 mở ra con đường hòa bình cho việc giải quyết vấn đề Trung Đông. Tuy nhiên tiến trình hòa bình Trung Đông cho đến nay gặp rất nhiều khó khăn do tác động nhiều nhân tố.

b/ Cuộc đấu tranh của nhân dân Nam Rhodesia kết thúc thắng lợi của Zimbabia 1980.

c/ Nhân dân Tây Nam Phi đấu tranh chống xóa bỏ án thực dân thành lậpNamibia1981.

d/ Chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ Nam Phi sau hơn 300 năm tồn tại và năm 1994.

6/ Công cuộc xây dựng đất nước của các nước Á – Phi – Mỹ La Tinh sau khi giành được độc lập.

a/ Thuận lợi : Tiến hành cải cách kinh tế- xã hội và đạt được những tiến bộ ở những mức độ khác nhau: Tổng sản lượng công nghiệp tăng, bớt phụ thuộc vào các nước đế quốc, một số nước trở thành nước CN mới (NIC) nước công nghiệp hóa, tập trung ở Châu Á- Mỹ La Tinh như Singapo, Hàn Quốc, Malaisia, Brazin, Mexico, Achentina,… và sau đó một số nước trong nhóm NIC đã có sự phát triển cao hơn và trở thành thành viên của tổ chưc hợp tác và phát triển kinh tế ( OECD) của các nước tư bản phát triển nhất thế giới tiêu biểu là Mexico, Hà Quốc, riêng Singapo từ 1996 đã được OECD xếp vào danh sách các nước phát triển nhất thế giới.

b/ Khó khăn: Luôn luôn phải đối phó với thủ đoạn xâm nhập và bóc lột của các nước đế quốc.

- Cán cân thương mại thiếu hụt, lạm phát gia tăng, nợ nước ngoài chồng chất, khoảng cách phát triển ngày càng xa so với các nước phát triển.

II/ Các nước Đông Nam Á từ sau chiến tranh thế giới thứ 2.

1/ Các giai đoạn phát triển và những sự kiện tiêu biểu của phong trào giải phóng dân tộc bảo vệ độc lập dân tộc.

a/ Giai đoạn từ 1945 – 1955.

      Có ViệtNam, Lào, Inđônêxia, Campuchia, Philippin, Mianma.

b/ Giai đoạn 1956 – 1975. có Malaisia, Singapo.

c/ Giai đoạn 1975 đến nay. Có Đông Timo.

    Riêng Thái Lan là nước có nhiều đặc thù.

2/ Cách mạng Lào và Campuchia.

3/ ASEAN.

a/ Sự ra đời.

- CN khu vực hình thành phát triển nhanh chóng, bởi vì xuất hiện nhiều tổ chức, khu vực đã tác động đến Đông Nam Á.

- Aûnh hưởng của Mỹ ở Đông Nam Á ngày càng giảm sút, sau khi đó ảnh hưởng của Liên Xô và Trung Quốc ngày càng gia tăng ở khu vực, buộc các nước Đông Nam Á không chính sách tạm dẹp mâu thuẫn để liên kết lại.

- Cuộc chiến tranh Việt Nam và Đông Dương đã tác động đến các nước Đông Nam Á buộc họ phải liên kết lại trong trường hợp Mỹ sa lầy trong chiến tranh.

- Đã hình thành một sô tổ chức khu vực  đặt cơ sở cho sự thành lập tổ chức ASEAN. Như ASA, Maphilindo.

- Xuất phát từ những động cợ mục đích riêng của các nước gắn liền với mục đích của các nước, các dân tộc, các  khu vực và các nhà cầm quyền.

2/ Các văn kiện.

a/ Tuyên bố BangKoc 1967 về việc thành lập ASEAN.

- Tuyên bố KualaLampua 1971 về việc biến Đông Nam Á thành một khu vực hòa bình tự do và trung lập. ZOPFAN.

- Hiệp ướcBali1976 về việc xây dựng những quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các nước Đông Nam Á tạo nên một khu vực hòa bình tự do trung lập và có nền kinh tế thinh vượng.

- Hiến chương ASEAN được thông qua Hội nghị thưởng đỉnh cấp cao ASEAN XIII. Tháng 11/2007.

         Các Hội nghị cấp cao được tổ chức 1976, 1987, 1992, 1995, 1998, 2002, 2003, 2004, 2005, 2007.

c/ Các giai đoạn phát triển cảu ASEAN.

- 1967 – 1975 Hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực chính trị gồm 5 nước thành lập hiệp hội.

- 1976 đến nay hoạt động trên các lĩnh vực: chính trị – xã hội- kinh tế – văn hóa, boa gồm 10 nước.

 

About these ads

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

Information

This entry was posted on June 4, 2012 by .
Follow

Get every new post delivered to your Inbox.

%d bloggers like this: