khietlamtn

Smile! You’re at the best WordPress.com site ever

Các cuộc phát triển lớn về địa lý ….

Lịch sử thế giới Cổ trung đạiCâu 1: Các cuộc phát triển lớn về địa lý ….

 

a/   BĐN và TBN là 2 nước đi tiên phong bằng các cuộc thám hiểm địa lý.

BĐN và TBN có vị trí địa lý thuận lợi, trong thời kỳ diễn ra các cuộc thám hiểm, nền KT hàng hải của 2 nước này khá phát triển , nhất là ở các thành thị ven biển. Do có điều kiện ktế P.triển, nên BĐN và TBN đều có những hạm đội thuyền vào loại mạnh nhất C.Âu lúc bấy giờ với nhiều thủy thủ gan dạ. Hai nước này đã từng tiến hành các cuộc đấu tranh mấy trăm năm với ng Ả rập, và trải qua cuộc đ.tranh chống lại sự lũng đoạn tư bản của ng Ý.Trong các cuộc đ.tranh đó đã sinh ra tầng lớp quý tộc thượng võ, hiếu chiến; tầng lớp này đã tham gia vào những hoạt động thám hiểm, nhằm         k.tế đã bị lung lay của họ do các cuộc chiến tranh lâu dài gây nên.

Trong các cuộc phát kiến địa lý lớn nhất chủ yếu là do người BD9N và TBN lập nên, trên cơ sở đã kế thừa những thành quả của những cuộc thám hiểm trước đó; nhưng cũng chỉ có các cuộc thám hiểm của ng BĐN và TBN mới mang lại những hệ quả và hiệu quả k.tế q.trọng nhất mà thôi vì nó có ảnh hưởng đến quá trình phát triển của           trên nhiều lĩnh vực của xã hội.

 

b/     Nguyên nhân dẫn đến các cuộc PT địa lý.

   * Nguyên nhân:

– Do m.thuẫn về kt – xh nảy sinh trong q.trình pt của sức sản xuất của c.Âu bước vào t.kỳ q.độ từ CNPK à CNTD.

– Do sự bế tắc trong q.hệ buôn bán trực tiếp giữa p.Đông và p.Tây trong lúc c.Âu đang có nhu cầu mở rộng h.động thương mại để buôn bán các mặt hàng xa xỉ như tơ lụa, gia vị, châu ngọc của          thì con đường buôn bán giữa châu lục này với P.Đông lại bị ngăn cản bởi : người Ả rập, Apganixtan, và TNK. Họ đã chiếm giữ những con đường sang p.Đông quen thuộc ngang qua Trung cận đông.Đ.biệt người TNK đã cướp bóc bất cứ đoàn hành hương nào trên cạn too như trên biển of người nước ngoài mà họ bắt gặp. Yêu cầu giải quyết những m.thuẫn trên đây đã góp phần đưa đến các cuộc phát kiến địa lý.

– Do sự khao khát vàng bạc, gia vị, hương liệu quí ( hồ tiêu,quế,gừng) của tầng lớp quý tộc và thương nhân c.Âu đối với p.Đông. Đ.biệt là xứ sở Ấn Độ trong đó  vàng chiếm 1 vị trí q.trọng được ng c.Âu use để pt k.tế và làm giàu cho họ.

   * Điều kiện: Đến TK 15 – 16 Tây âu đã đủ điều kiện để tiến hành các cuộc phát kiến địa lý lớn.

+ Về KHKT:

– KT hàng hải đã có những bước tiến dài trong việc xác định vĩ độ, chỉ số hải lý, time biểu của thủy triều….. Các nhà hàng hải đã đóng nhiều loại tàu chạy nhanh, nhẹ chở được nhiều hàng ( tàu Careven) về sau là những tàu buồm lớn chở được nhiều hàng hơn( tàu Galion)….. những hiểu biết về địa lý cũng đc nâng cao như: nhận thức được trái đất h.tròn, biết use la bàn để đi trên biển, nhận thức được v.đề có thể đi vòng C.Phi để đến p.Đông.Xuất hiện ngành bản đồ tại BĐN.

   * Điều kiện vật chất:

Sự phát triển kt – xh của TBN,BĐN rất mạnh mẽ nên nhà nước BĐN,TBN đã đi đầu trong việc trang cấp kinh phí cho các chuyến thám hiểm dài ngày trên biển, và xem đấy là 1 trong những n.vụ, 9.sách q.trọng nhằm phục vụ cho quyền lợi of g.cấp thống trị, củng cố sức mạnh nhà nước chuyên chế để làm giàu.

 

   c/ Những cuộc phát kiến địa lý:

Trước khi có các cuộc phát kiến lớn về địa lý đã có các cuộc phát kiến mang t.chất cục bộ; nhờ việc thực hiện nhiều cuộc thám hiểm, tiêu biểu là các chuyến đi trên Đ.T.Dương dể tìm đường vòng qua c.phi đến Ấn độ của người BĐN kể từ năm 1416 trở đi. Kết quả năm 1486 nhà thám hiểm B.Dias đã đến mỏm cực nam c.phi phát hiện ra mũi bão táp ( sau đổi tên là mũi Hảo vọng), những cuộc phát kiến cục bộ đó đã đưa đến những cuộc phát kiến lớn về địa lý về sau:

 * Các cuộc phát kiến lớn về địa lý vào cuối TK 15 – đầu TK 16 :

+ Vasco de Gama – 1498 :

Cuộc hành trình của Vasco de Gama men theo bờ biển c.phi đến điểm cực nam ( mũi Hảo vọng) rồi vượt qua Ấn Độ Dương cập bến Clicult của Ấn Độ (1498). Trên những chuyến đi tiếp theo của ng BĐN về phía Đông đã đến các quần đảo ĐNÁ rồi đi vào biển Đông tới các cảng T.Hoa và N.Bản vào các năm 1517 và 1542.

+ Christophe Colomb và  VespuceAmerica(1492)

Những chuyến đi vượt Đ.T.Dương của C.Colomb và Vespuce America đã phát hiện ra lục địa C.Mỹ 1492 khi đó được gọi là Tân thế giới ( hoặc gọi nhằm lẫn là Tây Ấn Độ).

+ Magien lăng (1519 – 1522 )

Cuộc thám hiểm của Magien lăng, chẳng những đã đến C.Mỹ mà còn vượt qua TB Dương để đến quần đảo ĐN Á (philipines). 4/1521 Magien lăng chết trong 1 cuộc đụng độ với các bộ lạc bản xứ tại Philipines và 1 chỉ huy đoàn khác được cử thay thế. Từ đây đoàn thủy thủ tiếp tục cuộc hành trình vào ĐN Á vượt Ấn Độ Dương vòng qua C.phi vào lại ĐTDương trở về TBN (1522). Với cuộc hành trình này lần đầu tiên ng ta có thể Cminh rằng trái đất là 1 quả cầu và ng ta có thể đi vòng quanh nó.

@ Đ.giá công lao của Magen lăng: thể hiện trên 2 p.diện sau

_ Hoàn thành 1 cách triệt để những thành tựu of các nhà hàng hải BĐN và TBN trong hành trình tìm ra những con đường biển đi sang p.Đông.

_ Tổng kết những phát hiện có tính chất cục bộ of các nhà thám hiểm trước đó.

 

    d/ Ý nghĩa của các cuộc phát kiến địa lý:

Đây là 1 s.kiện vô cùng q.trọng có ý nghĩa to lớn đ.với c.âu và t.giới. Những biến động về k.tế, c.trị, x.hội….ở c.Âu too như ở các châu lục khác từ sau TK 16 đều diễn ra dưới tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của các cuộc phát kiến địa lý này, có thể khái quát như sau: 

 * Đã mở rộng p.vi buôn bán t.giới và thúc đẩy sự p.triển nhanh chóng của thương nghiệp, công nghiệp và thủ công nghiệp:

+ Sự hình thành tuyến đường thương mại nối liền 3 châu : Âu – phi – Á đã tạo nên t.giác mậu dịch ĐTDương giữa C.Âu – C.phi – C.Mỹ. Thị trường thế giới hình thành trung tâm thương mại chuyển từ ĐTHải sang ĐTDương. Nhiều hành động giao lưu k.tế giữa các quốc gia, k.vực được đẩy mạnh ,nhiều c.ty thương mại lớn được thành lập như: cty đông ấn, tây ân of Hà Lan, Anh, Pháp….

+ Bộ mặt k.tế, công thương nghiệp ở Tây Âu p.triển nhanh chóng với sự xuất hiện ngày càng nhiều các thành phố , trung tâm công nghiệp, hải cảng.

+ K.tế p.triển và thị trừơng mở rộng đã làm tăng số lượng hàng hóa và các chủng loại hàng hóa đáp ứng nhu cầu buôn bán,trao đổi; tiêu biểu có: thuốc lá, ca cao, cà phê, chè….

* Tạo nên cuộc “C.mạng giá cả” với h.tượng vàng chảy vào C.Âu ngày càng nhiều do khai thác, buôn bán, cướp bóc, làm cho giá cả tăng, nhất là ở : TBN, Anh, Pháp, Đức…Đồng thời nó too là nhân tố kích thích quá trình tích lũy ng.thủy tư bản và thúc đẩy sự p.triển nhanh của c.nghiệp, thủ c.nghiệp, thương nghiệp tạo tiền đề cho sự ra đời của CNTB.

* Đã có những cống hiến q.trọng cho sự p.triển của K.học:

– Đóng góp thêm những hiểu biết về k.thức địa lý, thiên văn và kỹ thuật, kinh nghiệm hàng hải.

– Mở ra p.vi rộng lớn cho sự p.triển và nghiên cứu of nhiều ngành k.học như : dân tộc học, nhân học, ngôn ngữ học, địa chất học, sinh vật học….

* Bên cạnh những tác động tích cực nói trên, các cuộc phát kiến địa lý too đã để lại không ít hậu quả đau khổ cho 1 phần nhân loại mà nhiều thế hệ sau vẫn không ngừng khắc phục như: nảy sinh nạn buôn bán nô lệ da đen và c.độ thực dân tàn bạo, trước hết là ở BĐN và TBN, được xem như là 1 vết nhơ trong l.sử v.minh nhân loại.

 

Câu 2 : Văn hóa phục hưng

 

* Nguyên nhân:

Do nền v.hóa Tây Âu dưới thời sơ kỳ trung đại bị giáo hội cơ đốc giáo lũng đoạn.

Do sự lỗi thời hệ tư tưởng p.kiến trước sự ra đời của g.cấp tư sản và sự phát triển của q.hệ sản xuất TBCN.

* H.cảnh l.sử:

p.trào VH phục hưng diễn ra trong hoàn cảnh l.sử tây Âu có nhiều sự kiện quan trọng.

+ Có nhiều phát minh khoa học ra đời : nấu thép, đúc súng đạn….

+ Các cuộc phát kiến địa lý lớn diễn ra đã đưa lại sự giàu có cho Châu Âu và mở rộng phạm vi hoạt động và phát triển of khoa học như: toán học, thiên văn, địa lý, kỹ thuật hàng hải….

+ Các cuộc cải cách tôn giáo diễn ra mãnh liệt,các cuộc đ.tranh của g.cấp nông dân chống lại các lãnh chúa phong kiến.

+ Thời kỳ chủ nghĩa chuyên chế thắng lợi ở 1 số nước lớn như : Anh, Pháp. Chủ nghĩa dân tộc đanh hình thành.

* Những thành tựu của VHPH:

– Trên lĩnh vực văn học nổi bật nhất là thơ, tiểu thuyết, kịch.

+ Đan – tê là ng Ý có nhiều tp viết bằng tiếng la tinh và Ý,tp của ông đã phản ánh, phê phán giáo hội có thái độ phân biệt thiện ác rõ ràng, còn đề cao ý thức tự do và tinh thần nghiên cứu để nhận thức về t.giới.

+ Rabơle ng Pháp, tin tưởng sâu sắc vào những đức tính tốt của con ng, tin con ng sẽ được sung sướng if được tự do h.động.

+ Xecvantet nhà tiểu thuyết TBN, qua tp “ donkisot” chế riễu sự lỗi thời của tầng lớp q.tộc TBN với những quan niệm vinh dự cổ hủ.

+ Sechpia nhà viết kịch nổi tiếng ng Anh đã viết nhiều vở kịch nổi tiếng như : “Romeo and juliet”, “Hamlet”, Othenlo”…..

– Về nghệ thuật: có leona de vanhxi, Miken lăng,Raphaen là những nhà art tiêu biểu của thời đại PH.

+ Leona de vanhxi : là danh họa lớn nhất của thời đại PH Ý và thời đại PH C.Âu.Đã để lại cho nhân loại nhiều bức tranh tuyệt tác, bên cạnh đó ông còn để lại nhiều đúc kết q.trọng về cách vẽ hình, tô màu, giải phẫu cơ thể, phép xa gần mà đến giờ cả t.giới vẫn dùng.Không chỉ là họa sĩ, ông còn là 1 kỹ sư, nhạc sĩ, kiến trúc sư, nhà vẽ bản đồ, nhà toán học, thiên văn học, nhà nghiên cứu đ.vật, thực vật; nhà địa chất học và sinh lý học.

+ Mikenlanggiiolo là tg của bức tượng nổi tiếng David,10/1512 ông đã hoàn thành công trình trang trí Vòm trần nhà thờ xichxtin….Những tp của ông tiêu biểu cho cái hùng trong nghệ thuật.

+ Raphaen : là ng được đem so sánh với Mikenlang, ông too là 1 thiên tài hội họa, too phục vụ cho giáo hoàng nhưng khác với Mikenlang, những tp của ông thể hiện sự trong trẻo, có nội dung sâu sắc và giá trị nghệ thuật cao.

– Về KH – triết học :

+ Bruno: là nhà thiên văn học ng Ý,cho rằng vũ trụ là vô hạn, M.trời không bất động so với hệ thống các hành tinh khác, cho rằng bầu không khí của T.Đất cũng xoay chuyển cùng với T.đất.

+ Galile : là nhà KH Ý, có những phát minh về KH, TVH. Khẳng định M.trời là t.tâm của vũ trụ chứ không phải T.đất, t.đất quay chung quanh m.trời như mọi hành tinh khác.

+ Triết học thời PH đối lập với triết học kinh viện thời trung cổ, có những nhà triết học tiêu biểu như: Khuan Uacte, Eraxmo, La rame, Misen de Mongtenho…..

– Về Y học: tiêu biểu có Misen secve khám phá “tiểu tuần hoàn máu’ giữa tim và phổi,Vedalo xuất bản sách miêu tả kỹ lưỡng “ Cấu tạo của cơ thể con ng”,Paraxen dùng các chất hóa học cho nghề thuốc….

@ Ý nghĩa của PT VHPH: tác dụng tích cực là chống giáo hội PK – LL đang cản trở sự pt của l.sử – và pt v.hóa, KH, tạo 1 bước ngoặt cơ bản cho sự tiến bộ của KH và v.hóa ở tây Âu.Chủ nghĩa nhân văn thời PH đã phá những tín điều bảo thủ, coi con ng là “gương mẫu và kích thích đo lường vạn vật”, lấy triết lý tự nhiên làm cơ sở tư tưởng, để chống đối lại các thế lực PK phản tự nhiên, gò bó, kìm hãm tư tưởng, tình cảm, đời sống của con ng.Đánh dấu bước pt của nền V.minh nhân loại, xóa bỏ “ đêm trường trung cổ”.Vh – KH và CN nhân văn thời PH là 1 đóng góp , 1 bước tiến q.trọng trong l.sử v.minh nhân loại.

 

Câu 3: CMTS Anh

 

– CMTS Anh là p.thức chuyển từ hình thái k.tế xh PK sang hình thái k.tế xh TBCN được thực hiện bằng cuộc đ.tranh g.cấp quyết liệt giành 9 quyền giữa tập đoàn thống trị bên trên với q.chúng nhân dân do g.cấp TS lãnh đạo.

– Các cuộc CMTS có n.vụ xóa bỏ những trở ngại trên con đường pt để tiến lên 1 c.độ xh tiến bộ hơn đó là CNTB. Những trở ngại chung chính là c.độ PK với những cơ sở k.tế, xh, 9 trị và tư tưởng của nó. Về mặt p.thức s.xuất CMTS g.quyết những m.thuẩn giữa LL sản xuất của CNTB đang trên bước đường hình thành pt với q.hệ s.xuất PK đã trở nên lỗi thời, kìm hãm sự pt của LL s.xuất xh.

– Thành quả mà các cuộc CMTS đạt được về mặt 9 trị là: xóa bỏ 9 quyền PK thiết lập 9 quyền TS.

 Về k.tế: xóa bỏ sự ràng buộc PK trong nền k.tế cũ, chủ yếu là v.đề r.đất, xd nền k.tế mới TBCN, mở đầu bằng sự tiến hành CM kỹ thuật ( hay CM công nghiệp), tiêu biểu là cuộc CM công nghiệp Anh TK XVIII – XIX .Những thành tựu về k.tế, 9 trị lại tác động đến nhiều lĩnh vực of đ.sống như : vh, xh, tư tưởng, tinh thần….

– Do h.cảnh khác biệt các cuộc CMTS p.Tây ( Âu mỹ) và p.Đông diễn ra không giống nhau( về ng. nhân; tiền đề, kết cấu, thái độ các g.cấp, kết quả.) va ngay những cuouc65 CMTS ở p.Tây bên cạnh những điểm tương đồng vẫn có những nét đặc thù, biểu hiện qua những v.đề cơ bản of mọi cuộc CM, đó là :

+ M.tiêu cụ thể

+ Tương quan LL so sánh.

+ V.đề r.đất

+ V.đề pt công thương nghiệp

+ Mô hình nhà nước

* Những tiền đề dẫn đến bùng nổ cuộc CMTS Anh:

– Tiền đề k.tế: Sự pt of CNTB Anh trước CM biểu hiện qua

+ Sự x.hiện y.tố TBCN trong nền nông nghệp với hiện tượng rào đất để kinh doanh len dạ góp phần tích lũy T.Bản nguyên thủy.

+ Sự pt công thương nghiệp TBCN với sự x.hiện của các c.trường thủ công phân tán, tập trung; các ngành công nghiệp khai mỏ, đóng tàu, s.xuất đồ gốm, kim khí đều có sự pt vượt bậc.Thị trường dâ tộc hình thành với những c.ty thương mại buôn bán với nước ngoài được thành lập như c.ty p.Đông, c.ty Đông Ấn Độ…. Tất cả tạo nên những y.tố CM trong lòng xhPK đang tan rã, mở đường cho CNTB pt.

– Tiền đề 9 trị:

+ Sự phân hóa trong hàng ngũ g.cấp PK , q.tộc đưa đến sự ra đời tầng lớp quý tộc mới và sự hình thành g.cấp TS( tầng lớp Q.tộc hưởng q.lợi và đặc quyền of q.tộc PK;đồng thời có q.lợi gắn liền với TS) . Hai giai tầng này liên minh với .cấp nông dân và dân nghèo thành thị hợp thành mặt trận đông đảo chống PK.

+ Tình hình 9 trị nước Anh rối ren đã làm cho các m.thuẫn xh trở nên gay gắt, y.cầu k.quan of xh Anh lúc này là thủ tiêu c.độ PK, mở đường cho CNTB pt  g.quyết v.đề nông dân.

– Tiền đề tư tưởng : g.cấp TS đã use ngọn cờ Thanh giáo ( tôn giáo trong sạch) làm ngọn cờ tư tưởng cho cuộc đ.tranh chống Anh giáo lật đổ c.độ PK. Thanh giáo có 2 bp khác nhau về địa vị k.tế, 9 trị và thái độ 9 trị trong CM. Đó là phái trưởng lão và phái độc lập.

* Diễn biến của cuộc CMTS Anh :

Mở đầu bằng s.kiện nhà vua Saclo I tuyên chiến với quốc hội, trung tâm của Thanh giáo vì các v.đề liên quan đến kt, tài chính, thuế khóa với các 9 sách phản động của nhà vua đã bị các TS và quí tộc mới chống đối. Cuộc nội chiến bùng nổ dưới 2 ngọn cờ : Anh – Thanh giáo. Trải qua 2 g.đoạn:

+ GĐ 1: Từ 1642 à 1649 là g.đoạn g.cấp TS đấu tranh thành lập nền C.hòa.

– Lúc đầu quyền l.đạo CM nằm trong tay phái trưởng lão , đại diện cho tầng lớp đại TS giàu có, ít nhiều gắn liền quyền lợi với c.độ PK và chống giáo hội Anh.

– T.chất thỏa hiệp của phái trưởng lão thể hiện trong việc không k.quyết thủ tiêu sự tồn tại của nhà vua Charless I đã dẫn đến sự sụp đổ của phái này và sự lên nắm quyền của phái đ.lập đại diện cho quyền lợi of tầng lớp quí tộc mới và tầng lớp TS vừa và nhỏ.

– L.đạo của phái đ.lập là Oliver Cromwell x.thân từ tầng lớp q.tộc TS hóa, là ng đã thực thi các 9 sách kiên quyết trong việc lật đổ sự thống trị của g.cấp PK nên đã đưa CM giành thắng lợi.Sự kiện LL Cmang xử tử nhà vua Saclo I vào 30/1/1649 và quốc hội tuyên bố thành lập nền C.hòa 19/5/1649 được xem là s.kiện đánh dấu đỉnh cao of CMTS Anh nhưng q.chúng nhân dân không hề được hưởng quyền lợi gì lại bị khốn khổ vì nạn bao chiếm r.đất, mặc dù họ là những người chịu nhiều hy sinh để giành thắng lợi trong CM.

+ GĐ 2: Từ 1649 à 1688 là g.đoạn g.cấp TS củng cố địa vị thống trị của mình tiến tới thành lập nàh nước quân chủ lập hiến. Đây là g.đoạn CMTS Anh diễn biến hết sức phức tạp được chia làm 3 g.đoạn nhỏ thể hiện sự thăng trầm trong q.trình pt of CM:

– Từ 1649 à 1653 là g.đoạn Cromwell thực thi các 9 sách nhằm củng cố và b.vệ quyền lợi of g.cấp TS và tầng lớp quí tộc mới, bao gồm các 9 sách công thương nghiệp và r.đất, cùng với việc tiến hành c.tranh x.lược: Scotland và ireland. Bên cạnh việc đàn áp dã man p.trào đ.tranh of nông dân.

– Từ 1653 à 1660 : là g.đoạn Cromwell xóa bỏ nền C.hòa, thiết lập nền độc tài do lo sợ p.trào đ.tranh of quần chúng nhân dân và bảo vệ quyền lợi của g.cấp mình. Sau khi Cromwell chết, nền độc tài bị lung lay đưa à sự phục hồi q.lực of g.cấp PK vào 1660 với s.kiện Charless II lên ngôi vua, sau đó là James II ( em trai của Charless II)

– Từ 1660 à 1688 là g.đoạn g.cấp PK trở lại nắm quyền và cản trở q.trình pt k.tế TBCN ở Anh, nguy cơ phục hồi c.độ PK đã buộc g.cấp TS tiến hành cuộc chính biến vào 12/1688 đưa Vinhem Orange con rể of James II đang làm thống đốc ở Hà Lan về làm vua nước Anh. Đến đây, CMTS Anh kết thúc với sự ra đời của nhà nước quân chủ lập hiến, mô hình nhà nước thứ 2 trong l.sử t.giới cận đại.

* Đánh giá về CMTS Anh ( 1642 – 1688)

CMTS Anh là 1 s.kiện q.trọng trong l.sử t.giới, nó đã đập tan nền quân chủ PK thiết lập c.độ TBCN mở đường cho sức s.xuất pt. Trong cuộc đ.tranh với g.cấp PK, g.cấp TS đã giành được thắng lợi.

CMTS có 3 đặc điểm:

– CMTS Anh được tiến hành dưới sự l.đao của giai cấp TS và tầng lớp quí tộc mới, giữa 2 giai tầng này có mối liên hệ về k.tế.

– Đây là cuộc CM thể hiện t,chất bảo thủ rõ nét: trên lĩnh vực 9 trị vẫn duy trì sự thống trị của nhà vua, trên lĩnh vực k.tế thì không g.quyết v.đề r.đất cho nông dân.CM thắng lợi cũng chưa ban hành H.pháp và các quyền tự do dân chủ .

– CM diễn ra dưới hình thức là cuộc đ.tranh tôn giáo: giữa Anh giáo và Thanh giáo.Tuy nhiên, về t.chất thì đây là cuộc đ.tranh g.cấp giữa TS và PK.

Quan hệ giữa g.cấp TS và quần chúng nhân dân trong CM:

+ Tính chất của cuộc CMTS Anh đã thể hiện trong việc l.đạo q.chúng nhân dân lật đổ g.cấp PK, nhưng trong tiến trình CM vì q.lợi of g.cấp mình nên g.cấp TS không thể đưa CM tiến xa hơn được nữa nên đã tìm cách dừng lại nửa chừng. Cuối cùng CM kết thúc bằng sự nhượng bộ of những ng l.đạo để thiết lập c.độ quân chủ lập hiến à Đây là cuộc CM không triệt để ( chỉ diễn ra 1 lần )

+ Bên cạnh sự vận động of g.cấp TS cũng nổ ra những cuộc v.động đ.lập of g.cấp v.sản, nó là tiếng chuông báo hiệu cho p.trào đ.tranh diễn ra mạnh mẽ hơn of q.chúng nhân dân trong sự nghiệp g.phóng khỏi ách bóc lột sau này.

( Tuy vậy, CMTS Anh vẫn có ý nghĩa q.trọng trong l.sử c.Âu và LS t.giới là do nó có ảnh hưởng lớn à sự pt của loài ng, là cuộc CMTS đầu tiên chuyển từ c.độ PK sang TBCN, góp phần thúc đẩy tinh thần đ.tranh chống PK ở các nước châu Âu mà mở đầu là Pháp).

 

Câu 4: CMTS Pháp cuối TK XVIII.

 

Những tiền đề dẫn đến sự bùng nổ CMTS Pháp

1. Tiền đề về k.tế : Pháp trước 1789 vẫn là nước nông nghệp lạc hậu do sự bóc lột của PK, q.tộc, tăng lữ.Nông dân bị đ.chủ chiếm r.đất, họ chỉ là người sử dụng r.đất tạm thời, phải nộp tô thuế , lao dịch cho đ.chủ và làm các nghĩa vụ PK khác, nộp thuế 1/10 cho giáo hội và các thứ thuế khác cho nhà nước PK, 30% rừng sá, đồng cỏ đều thuộc về đ.chủ.

Đ.biệt   nước Pháp 1 số q.tộc, đ.chủ bắt chước q.tộc Anh đuổi nông dân ra khỏi r.đất và x.dựng theo lối TBCN nhưng vẫn giữ p.pháp bóc lột nông dân thoe kiểu cũ, còn tăng cường hơn nữa việc bóc lột PK với mức cao nhất dẫn đến nông nghiệp bị kìm hãm, đời sống nhân dân cực khổ.

– Về công thương nghiệp: ở TK 16 – 17 rất pt thành lập nhiều c.ty lớn như c.ty Đông Ấn, các công xưởng lớn nhờ sự ra đời của 1 số phát minh máy mới q.trọng, nhưng đến TK 18 CNTB     pt mạnh nhưng đã gặp phải sự cản trở of c.độ PK lỗi thời ( m.thuẫn giữa LL sản xuất tiên tiến với q.hệ s.xuất lỗi thời).

2. Tiền đề 9 trị:  XHPK chia thành nhiều đẳng cấp : quí tộc, tăng lữ, đẳng cấp 3.  

  * Q.tộc, tăng lữ là các đẳng cấp trên, là trụ cột of c.độ PK, là chỗ dựa vững chắc of vua, có đặc quyền , đặc lợi về c.trị ,k.tế, p.luật họ nắm giữ các chức vụ cao trong bộ máy chính quyền không phải đóng thuế.

+ Tăng lữ : có 2 tầng lớp trên và dưới. Tăng lữ lớp trên là những chức sắc cao trong giáo hội x.thân từ q.tộc mới. Tăng lữ lớp dưới x.thân từ thường dân có thu nhập thấp hơn so với TL lớp trên, nên TL lớp dưới ít nhiều đứng về phía nông dân.TL hợp thành tổ chức giáo hội có thế lực lớn, sống xa hoa trụy lạc, uy tín bị giảm sút.

+ Quí tộc: có 3 loại

– QT công khanh : tầng lớp ở triều đình có chức vụ cao.

– QT địa phương sống chủ yếu nhờ bóc lột địa tô, nông dân.

– QT áo dài x.thân từ đại tư sản, do mua quan bán tước được hưởng bổng lộc và có chức vụ hành chính, tòa án q.trọng.

=> QT là tầng lớp ăn bám vua, vơ vét của nông dân, phản động.

+ Đẳng cấp thứ 3: do TS đứng đầu ( TS đang lên TK 18) gồm nông dân, công nhân, TTS và các tầng lớp khác, họ chiếm đa số trong XH.G.cấp TS đang lên không có thế lực về c.trị chỉ có thế lực về k.tế.

G.cấp TS có 2 loại:

– TS tài chính: phục vụ chủ yếu cho bộ máy nhà nước, là chủ các ngân hàng nhà nước, nên họ đòi quyền lợi về 9 trị, k.tế sao cho phù hợp với lợi ích của mình.

– TS công thương: có vai trò lớn trong Xh, nhưng bị kiềm hãm nên họ đòi bỏ c. độ phường hội, sửa đổi quan thuế, cải tổ XH, về 9 trị họ muốn hạn chế vương quyền nhưng không muốn đi đến bạo động.

Bên cạnh 2 tầng lớp TS trên còn có 1 số trí thức xuất thân từ TS và TTS , họ là ng có tư tưởng đánh đổ PK thiết lập chế độ C.hòa => TS được chia thành nhiều tầng lớp nhưng có chung quan điểm thống nhất là chống PK đặc quyền, họ có trình độ cao hơn QT, có thế lực K.tế lớn, không có thế lực về 9 trị, là tầng lớp đại diện cho LL sản xuất tiến bộ trong XH, là g.cấp CM có ý thức và vai trò lãnh đạo CM chống PK.

Nông dân là g.cấp bị bóc lột nặng nề nhất trong XH chiếm 90% dân số nhưng chỉ có 40% r.đất, trong đó có 18% nông dân tay trắng. Họ chịu 3 tầng áp bức bóc lột đó là : vua, tăng lữ (giáo hội), và lãnh chúa PK, họ còn phải gánh các nghĩa vụ công ích như: vận tải, xd cầu đường, đài thọ cho binh lính, sống khổ cực => là g.cấp CM đông đảo.

3. Tiền đề về tư tưởng : dân nghèo thành thị,tiểu thương, tiểu chủ,thợ thủ công. Giữa TK XVIII công nhân chưa trở thành 1 g.cấp với điều kiện ăn, ở, sinh hoạt, làm việc cực kỳ thấp kém, bị bóc lột sức lao động, họ căm thù c.độ PK , là đội quân xung kích của g.cấp TS.

=> Như vậy ở TK XVIII về k.tế – xh Pháp có 1 sự không cân xứng về LLSX TBCN và QHSX PK, giữa g.cấp QT thống trị với g.cấp QTM đang lên, cơ cấu PK cổ truyền không còn phù hợp với tương quan     k.tế – xh => là ng nhân cơ bản dẫn đến CMTS Pháp.

Cuộc đ.tranh trên m.trận tư tưởng diễn ra trước khi bùng nổ CM, các nhà  triết học TS đã dựa trên những tiến bộ về KH – KT làm cơ sở để đ.tranh, họ dựa vào v.hóa TS để chống lại PKà trào lưu triết học ánh sáng ( CN khai sáng: mục đích con ng đi tìm hạnh phúc ngay trên cõi đời này; tìm sự tiến bộ of  KHKT; con ng chiến thắng thiên nhiên, con ng tiến bộ không ngừng.Họ đề cao lý trí, đề cao tự do, chống mọi hình thức áp bức of vương quyền, nhà vua và giáo hội) tiêu biểu có : Mongtexkio , Vonte,  Rutxo.

Ngoài các nhà tư tưởng tiêu biểu cho khuynh hướng, q.điểm chính trị của TS và TTS còn có những nhà cấp tiến như Melie và h.động của nhóm “Bách khoa toàn thư” .

Trào lưu tư tưởng và quan điểm “ thế kỷ ánh sáng” đã có tác dụng to lớn trong việc chuẩn bị tích cực cho cuộc CM sắp tới và theo GS Lê Quang thì trào lưu triết học ánh sáng không chỉ đánh đổ c.độ PK và giáo hội mà còn cởi trói cho nông dân về mặt tư tưởng.

=> CMTS Pháp là cuộc CM triệt để  ( nhưng sau đó lại tiến hành nhiểu cuộc CMTS).

4. Diễn biến của cuộc CMTS Pháp:

 

CM Pháp trải qua 3 đoạn :

+ GĐ 1: từ 14/7/1789 đến 10/8/1792 là giai đoạn thống trị của phái lập hiến.

– Sự kiện pháo đài (Baxti) hiện thân của chế độ chuyên chế bị lọt vào tay của quần chúng CM, đánh dấu sự sụp đổ của c.độ PK mở đầu cho chế độ tự do.

– Sự ra đời của bản tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền và khẩu hiệu tự o, bình đẳng, bác ái được xem là nét bút khai tử của c.độ cũ và là văn kiện có giá trị lớn của nước Pháp và thế giới.

Quốc hội lập hiến đã ban hành chính sách về r.đất, công thương nghiệp và cuộc sống đối với nhà thờ.Tuy vậy tầng lớp đại TS lo sợ pt đấu tranh của nhân dân nên cũng muốn thỏa hiệp với vua Louis vẫn đang tồn tại.

– Mãi đến 3/9/1791 quốc hội mới thông qua bản H.Pháp xác lập nền chuyên chính TS dưới hình thức quân chủ lập hiến, quyền lực tập trung vào quốc hội, đại đa số nhân dân không có quyền lực về chính trị, phụ nữ không có quyền bầu cử,công nhân không được bãi công, sau đó quốc hội lập hiến tự tuyên bố giải tán và nhường chỗ cho quốc hội lập pháp vừa được bầu theo quy định của H.Pháp 1791.

– Sự can thiệp của  Áo – Phổ với kế hoạch tiến công nước Pháp 1792 và sự bất lực của phái Lập hiến thể hiện qua sự liên tiếp thua trận do không kiên quyết chiến đấu và do nội phản dẫn đến sự sụp đổ của phái này,và sự lên nắm quyền của tầng lớp TS Ghi rông đanh 10/8/1792

+ GĐ 2: là giai đoạn thống trị of phái Ghi rông đanh từ ngày 10/8/1792 à 2/6/1793.

Đây là g.đoạn phái Ghi rông đanh đã thực thi được 1 số chính sách quan trọng như đẩy lùi được sự can thiệp của quân x.lược Áo – Phổ (1792), tuyên bố thành lập nền C.Hòa 1792 và xử tử vua Louis 16 (1/1793).Tuy nhiên đây too là g.đoạn m.thuẫn giữa g.cấp TS với q.chúng nhân dân ngày càng trở nên gay gắt và chủ yếu là không g.quyết được v.đề r.đất cho nông dân, và trong lúc đó nền C.Hòa Pháp đứng trước 1 thách thức to lớn là cùng 1 lúc phải đối đầu với 2 kẻ thù: nội phản và ngoại xâm.

Tình hình đó dẫn đến cuộc KN của q.chúng nhân dân lật đổ sự thống trị của phái Ghi rông đanh và đưa phái Gia cô banh lên nắm quyền 2/6/1793.

+ GĐ 3: là giai đoạn thống trị của nền chuyên chính dân chủ CM Gia cô banh từ ngày 2/6/1793 à 27/7/1794.

Sau khi lên nắm quyền phái Gia cô banh đã thực hiện những 9 sách quan trọng sau:

– R.đất với những đạo luật trong tháng 6/1793 quy định trả lại r.đất công bị PK và Q.tộc chiếm đoạt trước đây, chia lại cho nông dân theo diện tích ưu đãi trả dần trong 10 năm.

– Ban hành H.Pháp 1793 với nội dung thể hiện t.chất tiến bộ:

+ Tuyên bố chính thể C.Hòa Pháp, quyền bầu cử cho mọi công dân nam từ 21 tuổi trở lên, xóa bỏ sự bất bình đẳng về đẳng cấp, khẳng định chủ quyền của quốc gia thuộc về nhân dân.

+ Thi hành chính sách “ khủng bố đỏ” và thực thi những b.pháp CM trong cuộc đ.tranh chống thù trong giặc ngoài như :

     #  Xét xử những kẻ tình nghi .

   #  Dập tắt bạo loạn trong nước.

+ Tổng động viên.

– Ban hành luật giá tối đa với những nhu yếu phẩm, và mức tiền lương tối đa của cong nhân.

– Đánh bật quân thù ra khỏi đất nước 12/1973. Với tất cả những 9 sách trên phái Gia cô banh đã đưa CM Pháp đạt đến đỉnh cao của nó.

– Bên cạnh những mặt tích cực nói trên, phái Gia cô banh too có những hạn chế do không điều chỉnh những 9 sách sau CM, dẫn đến sự sụp đổ:

+ Không thực hiện được kế hoạch r.đất đã đề ra.

+ Phát sinh m.thuẫn giữa 9 phủ với nhân dân ( công nhân, nông dân) và g.cấp TS too như trong nội bộ 9 phủ, khối đoàn kết xung quanh 9 phủ suy yếu dẫn đến tan vỡ trong khi kẻ thù CM chưa bị tiêu diệt hẳn,trong nội bộ Gia cô banh đảo chính lật đổ nền chuyên chính dân chủ Gia cô banh, đánh dấu CM đi vào thoái trào.

=> Tóm lại, 3 g.đọan  trong CM Pháp là 3 nấc thang đánh dấu q.trình đi lên of CM Pháp từ 1789 à 1792, cuối cùng là 1794 trong q.trình CM thái độ của g.cấp TS có sự thay đổi qua từng g.đoạn do tác động của những nhân tố khách quan và chủ quan; sự sụp đổ of nền chuyên chính Gia cô banh là do nhiều nguyên nhân đã tạo điều kiện cho tầng lớp TS phản CM lên nắm 9 quyền kéo dài đến 11/1799, sau đó Napoleong đệ I đã thiết lập c.độ độc tài q.sự; CM Pháp kết thúc.  

 

Câu  * : So sánh tiền đề tư tưởng trong CMTS Pháp với tiền đề tư tưởng trong CMTS Anh

 

– Giống : Vào cuối TK XVIII ở cả Anh – Pháp đều xuất hiện các luồng tư tưởng mới trong GCTS.

– Khác :

 

                          Anh

GCTS Anh use ngọn cờ tôn giáo ( Thanh giáo)làm ngọn cờ tư tưởng cho cuộc đ.tranh chống c.độ PK

 

                          Pháp

GCTS Pháp đã trực tiếp hoặc thông qua báo chí để lên án, tố cáo, phê phán gay gắt c.độ quân chủ chuyên chế.

 

 

 

Câu * : T/chất và ý nghĩa l.sử of cuộc CMTS Pháp cuối TK 18

 

– Trước hết phải khẳng định cuộc CMDCTS Phap là 1 cuộc CM triệt để, dã phá tan c.độ PK, quét sạch tàn dư lạc hậu thời trung cổ, mở đường cho CNTB pt ở Pháp và Châu Âu.

– Trong tiến trình CM g.cấp TS  Pháp là g.cấp lãnh đạo CM, nhưng q.chúng nhân dân mới là lực lượng chủ yếu đưa CM đến thắng lợi.

– T.chất hạn chế of CMTS Pháp thể hiện rõ nét trong việc duy trì c.độ tư hữu và không có ý định tiêu diệt c.độ bóc lột.

– CMTS Pháp là cuộc CM để lại dấu ấn trong l.sử nước Pháp too như trong l.sử pt of văn minh nhân loai và thắng lợi of CM góp phần rất lớn trong việc truyền bá tư tưởng dân chủ TS, khuấy động được tinh thần phản kháng of các nước c.Âu; thúc giục họ đứng lên chống lại vương quyền, đồng thời thức tỉnh những lực lượng dân chủ tiến bộ đứng lên chống c.độ PK.

 

Câu : Sự ra đời of C.nghĩa C.sản K.học

 

1/ Sự pt of CNTB và p.trào công nhân trong những năm 30 – 40 of TK XIX:

a. Đến những năm 30 – 40 of TK XIX sự pt of nền công nghiệp TBCN là nét nổi bật trong tình hình c.Âu, tiêu biểu là nước Anh với cuộc CM công nghiệp đã có sự pt nhanh chóng về công nghiệp và thay thế l.động chân tay bằng máy móc đứng hàng đầu t.giới về tr.độ pt k.tế; kế đến là nước Pháp và nước Đức cuộc CM công nghiệp too tạo đ.kiện cho sự pt of công nghiệp và k.tế nói chung.

b. Cùng với sự pt of nền sản xuất TBCN g.cấp công nhân với c.nghiệp hiện đại too lớn mạnh lên, sự bóc lột of CNTB với công nhân đã làm cho m.thuẫn g.cấp ngày càng sâu sắc, dẫn à sự bùng nổ of hàng loạt cuộc đ.tranh of công nhân ở Anh – Pháp – Đức.

Sự thất bại of các cuộc đ.tranh là do g.cấp công nhân chưa có 1 cương lĩnh rõ ràng, 1 lý luận khoa học soi sáng. Do vậy, việc xd CNXH khoa học trở thành y.cầu cấp thiết thay thế cho CNXH không tưởng.

2/ Sự pt of các ngành k.học như: triết học, k.tế 9 trị học, trào lưu tư tưởng  CNXH không tưởng. Đặc biệt là KHTN đã tác động tích cực à K.Marx và F.Engels trong việc xd học thuyết và t.giới quan cho mình.

 

* Quá trình c.bị cho sự ra đời of CNCS K.học

1/ Thời kỳ h.động bước đầu of Marx và Engels :

a/ Marx : Lúc đầu vốn là ng duy tâm chủ nghĩa, t.gia nhóm Hêgel trẻ; là nhóm tìm cách rút ra từ triết học Hegel những k.luận vô thần và CM. Do 9 sách phản động of 9 phủ Phổ, Marx đã từ bỏ ý định là giáo sư mà t.gia vào h.động báo chí ở Đức rồi tiếp xúc với các nhà h.động CM trong p.trào công nhân rồi tập trug nghiên cứu các t.phẩm sử học, triết học duy vật và CNXH không tưởng Pháp ( ở Pháp) rồi chuyển biến từ lập truogn72 dân chủ CM sang hẳn lập trường công sản và từ q.điểm triết học theo CN duy tâm sang CN duy vật.

b/ Hegels: Từ rất sớm đã ngh.cứu k.học 9 trị và bộc lộ tư tưởng tự do qua những bài báo viết ở Đức, khi sang nước Anh og6 sớm gắn liền với p.trào công nhân Anh và chú trọng ngh.cứu phê phán các q.điểm k.tế 9 trị TS rồi too như Marx chuyển dần sang lập trường c.sản và duy vật.

c./ Cuộc gặp gỡ L.sử giữa Marx và Engels ( 8/1844) và q.trình cộng tác of 2 ông đã mở đầu cho việc tạo ra tiền đề lý luận of CNXH K.học.

2/ Cuộc đ.tranh xd cơ sở lý luận of Marx và Engels:

a/ Q.trình ra đời – p.triển of CNXH K.học 9 là quá trình đấu tranh không ngừng chống những q.điểm duy tâm, siêu hình và phản động được thể hiện qua các t.phẩm tiêu biểu of Marx và Engels ( Viết chung or riêng) như : g.đình thần thánh ( 1845 – chung ); tình cảnh of g.cấp công nhân ( 1845 – Engels) , luận cương về Pho7bach ( Marx) và hệ tư tưởng Đức ( 1845 – 1846 _ chung)….

b/ Đồng thời Marx và Engels too tiếp thu những tư tưởng tiến bộ of triết học cổ điển ( Đức); K.tế 9 trị học cổ điển ( Anh) và CNXH không tưởng (Pháp) để xd nền tảng đầu tiên cho học thuyết C.sản k.học.

3/😄 về mặt t.chức trong p.trào công nhân:

Trên cơ sở tổ chức  “ đồng minh những ng 9 nghĩa” of Vaitơlinh đ.diện of CNXH không tưởng tiểu TS Marx và Engels đã cải tổ t.chức này và đổi tên thành “ đồng minh những ng C.Sản”.Đại hội lần thứ 2 of “ Đồng minh những ng C.Sản” được t.chức vào 1847 đã thông qua điều lệ và giao cho Marx và Engels soạn thảo tuyên ngôn of ĐCSản.

 

# Nội dung tuyên ngôn of ĐCS:

1/ K.quát 4 chương tuyên ngôn of ĐCS: Ngoài phần mở đầu tuyên ngôn có 4 chương sau:

a. Chương I : T.Sản và V.Sản

Trong chương này 2 ông trình bày khái quát q.luật cơ bản of XH T.sản, vạch rõ lợi ích đối lập giữa TS – VS và nêu rõ ý nghĩa l.sử of g.cấp VS – g.cấp CM nhất, dảm nhiệm sứ mệnh l.sử, đ.tranh cho sử g.phóng toàn nhân loại.

b/ Chương II : Những ng VS và những ng C.sản

 Trong chương này 2 ông chỉ rõ mqh giữa những ng C.sản với g.cấp V.sản; too như sự khác nhau giữa ng C.sản với ng V.sản; g.cấp V.sản muốn lật đổ g.cấp TS thì nhất thiết không thể không dùng đến bạo lực CM, sau khi giành được 9 quyền, n.vụ đầu tiên of g.cấp V.sản là tiến hành xóa bỏ c.độ tư hữu , nô dịch l.động of ng khác; 2 ông too nêu lên 1 số b.pháp cụ thể để tiêu diệt c.độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, rồi c.độ sở hữu công cộng và thiết lập c.độ mới.

c/ Chương III: Văn học XHCN

 Trong chương này để bảo vệ và pt chân lý of CNCS k.học 2 ông đã tấn công phê phán các loại q.điểm XHCN phi V.sản. Riêng đối với CNXH không tưởng 2 ông đã có sự đánh giá và nêu lên những mặt tích cực, hạn chế of nó.

d/ Chương IV: Thái độ of những C.sản đối với các Đảng đối lập.

Trong chương này 2 ông nói về lập trường CM triệt để, sách lược, liên minh đoàn kết đ.tranh of những ng C.sản đối với các Đảng dân chủ T.sản và tiểu TS, kêu gọi công khai và đầy tự hào, thúc giục tiến tới CMVS với khẩu hiệu nổi tiếng “ VS các nước đoàn kết lại”.

2/ Tuyên ngôn of ĐCS chứa đựng nhiều luận điểm cơ bản và trong đó đáng chú ý là 2 luận điểm q.trọng nhất of chương I.

a/ Luận điểm 1 liên quan đến CNTB thể hiện qua sự khái quát of Marx và Engels về qui luật pt cơ bản of XH T.sản, vạch rõ sự đối lập giữa g.cấp V.sản và g.cấp TS.

b/ Luận điểm 2: nêu rõ sứ mệnh l.sử of g.cấp VS trong việc lật đổ sự thống trị of g.cấp TS thông qua 5 y.tố đảm bảo cho g.cấp VS có thể thực hiện được sứ mệnh of mình:

+ 1 là g.cấp có tiền đồ nhất, lớn mạnh cùng với sự pt of nền đại công nghiệp.

+ 2 là m.đích chủ quan of g.cấp VS phù hợp với q.luật pt khách quan of l.sử.

+ 3 là g.cấp CM nhất, triệt để nhất trong cuộc đ.tranh chống TS

+ 4 là g.cấp có ý thúc kỷ luật vững vàng.

+ 5 là g.cấp được các tầng lớp khác trong XH ủng hộ để chông lại bọn TB bóc lột.

3/ Ý nghĩa of tuyên ngôn ĐCS:

a. Tuyên ngôn of ĐCS là 1 văn kiện có t.chất cương lĩnh, trình bày những đ.kiện để g.phóng g.cấp VS

b. Tuyên ngôn of ĐCS đánh dấu 1 mốc q.trọng trong sự pt of p.trào công nhân chuyển từ đ.tranh tự phát sang đ.tranh tự giác.

 

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

Information

This entry was posted on June 4, 2012 by .
%d bloggers like this: