khietlamtn

Smile! You’re at the best WordPress.com site ever

ND3+4 Nội dung 3: Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học+CX PARIS

LSTG Cổ trungNội dung 3: Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học

I/ Hoàn cảnh ra đời:

1/ Sự phát triển của CNTB và phong trào công nhân trong những năm 30 và 40 của thế kỷ XIX.

a/ Đến những năm 1830 và 1840 sự phát triển cảu nền công nghiệp TBCN là nét nổi bật trong tình hình Châu Aâu tiêu biểu là nước Anh cm công nghiêp đã có sự phát triển nhanh chóng về công nghiệp và thay thế lao động chân tay bằng máy móc và đừng hàng đầu thế giới về trình độ phát triển kinh tế ( công xưởng) kế đến là Pháp và Đức, cuộc cm công nghiệp tạo điều kiện phát triển KT-XH.

b/ Cùng với sự phát triển nền sản xuất TBCN g/c vô sản hiện đại cũng lớn dần lên, sự bóc lột của chủ TB và công nhân ngày càng sâu sắc dẫn đến bùng nổ hàng loạt cuộc đấu tranh của công nhân, tiêu biểu ở Pháp, Anh, Đức, chưa có một cương lĩnh rõ ràng và một lý luận khoa học soi sáng, do vậy xây dựng CNXH khoa học không tưởng.

2/ Sự phát triển của các ngành khoa học như triết học, kinh tế chính trị học, trào lưu tư tưởng CNXH không tưởng. Đặc biệt là KH tự nhiên đã tác động đến tư tưởng Mác và Aêng ghen xây dựng thế giới quan cho mình.

 

II/ Quá trình chuẩn bị cho sự ra đời CNXH.

1/ Thời kỳ hoạt động bước đầu của  K Marx va F.Engels.

a/ K.Marx lúc đầu vốn là người duy tâm CN tham gia “ nhóm He’gel trẻ” là nhóm tìm cách rút ra từ triết học He’gel những kết luận vô thần và cm. Do chính sách phản động của chính phủ Phổ, Marx từ bỏ ý định làm giáo sư, và tham gia hoạt động báo chí Đức, sáng Pháp tiếp xúc với các nhà hoạt động cm trong phong trào công nhân, tập trung nghiên cứu các tác phẩm sử học, triết học duy vật và CNXH không tưởng để rồi chuyền biến từ lập trường tư tưởng cm sang hẵn lập trường cộng sản. Từ quan điểm theo triết học duy tâm sang triết học duy vật.

b/ F.Engels.   Từ rất sớm đã nghiên cứu khoa học và chính trị, đã bộc lộ tư tưởng tự do qua những bài báo viết ở Đúc, khi sang Anh ông sớm gắn liền với phong trào công nhân Anh và chú ý nghiên cứu các quan điểm kinh tế – chính trị – tư sản rồi cũng như Marx, Engels chuyển dần sang lập trường tư tưởng cộng sản.

c/ Cuộc gặp gỡ lịch sử cảu Marx và Engels giữa tháng 8/1844, quá trình công tác của 2 ông đã mở đầu cho việc tạo ra tiền đề lý luận cho CNXH khoa học.

2/ Cuộc đấu tranh xây dựng lý luận của Marx và Engel.

         Quá trình ra đời và phát triển CHXH khoa học là quá trình đấu tranh không ngừng của CN duy tâm siêu hình và tác động khác  thể hiện qua các tác phẩm tiêu biểu như: “gia đình thần thánh “ tháng 2/1845, “tình cảnh giai cấp công nhân Anh”, “Luận cương về Feubach” 1845, “Hệ tưởng Đức” 1845-1846. Đồng thời 2 ông tiếp thu những tư tưởng tiến bộ của triết học cổ điển Đức, kinh tế – chính trị học Anh và CNXH không tưởng Pháp để xây dựng nền tảng đầu tiên cho chính sách khoa học.

3/ Xây dựng về mặt tổ chức trong phong trào công nhân.

      Trên cơ sở tổ chức “Đồng minh những người chính nghĩa” của Vaitơlinh đã cải tổ chức năng “Đồng minh những người cộng sản”. Đại hội lần thứ 2 của “Đồng minh những người cộng sản”được tổ chức vào tháng 11/ 1842 đã thông qua điều lệ cảu tổ chức này và giao cho Marx và Eghels soạn thảo tuyên ngôn Đảng CS.

 

III/ Nội dung tuyên ngôn Đảng cộng sản.

1/ Ngoài phần mở đầu tuyên ngôn Đảng CS gồm có 4 chương như sau:

a/ Chương I: Tư sản và vô sản

b/ Chương II: Những người vô sản và những người cộng sản.

c/ Chương III: Văn học XHCN

d/ Chương VI: Thái độ của những người cộng sản đối với các đảng đối lập.

 

2/ Tuyên ngôn ĐCS chứa đựng nhiều luận điểm cơ bản trong đó đáng chú ý 2 luận điểm của chương I.

a/ Luận điểm liên quan đến CNTB thể hiển qua sự trình bày khái quát của Marx và Eghels về quy luật phát triển của XHTB và TS, vạch rõ sự đối giữa VS và TS.

b/ Luận điểm thứ 2. Nêu rõ sứ mệnh lịch sử của g/c VS trong việc lật đổ sự thống trị của g/c VS thông qua 5 yếu tố đảm bảo cho g/c VS có thể thực hiện được sứ mệnh của mình:

1/ Là g/c có tiền đề nhất, lớn mạnh cùng với sự phát triển của đại công nghiệp.

2/ Mục đích chủ quan của g/c VS phù hợp với quy luật phát triển khách quan của lịch sử: Lật đổ CNTB.

3/ Giai cấp cm nhất, triệt để nhất trong đấu tranh chống TS.

4/ Giai cấp có ý thức kỷ luật vững vàng.

5/ Giai cấp được các tầng lớp khác trong xã hội ủng hộ để chống lại bọn TB bóc lột.

 

III/ Ý nghĩa lịch sử của tuyên ngôn ĐCS.

1/ Tuyên ngôn là văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của g/c VS thế giới trình bày những nét cơ bản về những điều kiện giải phóng g/c VS. Soi sáng cuộc đấu tranh của g/c công nhân toàn thế giới. Và đánh dấu bước đầu sự kết hợp giữa CNXH khoa học và phong trào công nhân.

2/ Tuyên ngôn là mốc mới quan trọng trong sự phát triển cảu phong trào công nhân trong quá trình chuyển từ đấu tranh tự giác sang đấu tranh tự giác.

 

Nội dung IV : CÔNG XÃ PARI 1871

I/ Nguyên nhân dẫn đến bùng nổ cuộc cm Công Xã Pari 1871.

1/ Nguyên nhân sâu xa.

        Do mâu thuẫn giữa các tầng lớp nhân dân Pháp với g/c thống trị, nhất là mâu thuẫn giữa VS và TS diễn ra ngày càng gay gắt. Mâu thuẫn này được thể hiện qua cuộc đấu tranh g/c VS chống lại nền thống trị của Napoleon III đặc biệt là phong trào công nhân đang tiến gần một cuộc cm XH, đẩy nền đế chế thứ 2 của Napoleon III vào con đường khủng hoảng sâu sắc.

2/ Nguyên nhân trực tiếp:

        Do chiến tranh Pháp – Phổ 1870 – 1871 và hậu quả của nó.

a/ Những sự kiện chính.

-Chiến tranh Pháp-Phổ bùng nổ trước hết là do Pháp muốn giải quyết mâu thuẫn trong nước bằng cách đẩy mâu thuẫn bên trong ra ngoài và muốn ngăn cản quá trình thống nhất nước Đức. Bên cạnh Pháp có một nước Đức thống nhất hùng mạnh.

– Phía Phổ từ lâu muốn đánh q  ụy Pháp trở lực chính trên con đường thống nhất nước Đức. Nếu chiến thắng pháp uy tín của Phổ sẽ tăng lên mà giúp họ thu phục các bang lớn ở Nam Đức.

          Chiến tranh Pháp – Phổ trải qua 2 giai đoạn:

– Giai đoạn 1: tháng 7/1870 đến tháng 9/1870 với sự thất bại của Pháp và sự sụp đổ của nền đế chế II, ngay sau đó trước các cuộc đấu tranh của quần chúng nhân dân Paris.

– Giai đoạn 2: tháng 9/ 1870 đến cuốc tháng 1/1871 với sự ra đời “ Chính phủ vệ quốc” ngày 4/9/1870 và việc thực hiện thi chính sách thỏa hiệp của nó đã đưa đến việc Pháp xin đình chiến với Phổ, ra lệnh cấm phòng thủ đất nước ngày 28/1/1871.

b/ Giữa tháng 2/1871 quân đội vệ quốc đã bầu ra cơ quan lãnh đạo của mình là “Ủy ban trung ương về quốc” trước tình hình đó chính phủ về quốc đã cướp vũ khí của ủy ban trung ương về quốc bắt các ủy viện trung ương. Hành động với hành động phản quốc của chính phủ TS trong việc ký kết hòa ước đình chiến với Phổ, ngày 28/2/1871 trong đó nước Pháp đã chịu nhiều thiệt hại nặng nề, đã dẫn đến sự bùng nổ cuộc cm TS Công Xã Paris 1871.

 

II/ CM bùng nổ và sự thành lập Công Xã Paris 1871.

1/ Cuộc cm tháng 3/1871.

a/ Ngày 18/3/1871 chính phủ TS đứng đầu là Chie đã quyết đinh tước vũ khí của vệ quốc quân và bắt các ủy viên trung ương và công dânParisđã kéo đến hỗ trỡ cho quân vệ quốc vây chặt quân chính phủ. Đến trưa lực lượng quân cm tiến vào trung tâm thành phố Pari và chiếm được các cơ quan chính phủ, nhà ga, sở cảnh sát, tòa thị chính.

b/ Uûy ban trung ương quân đội vệ quốc ngay sau đó đảm nhận chức năng chính phủ mới và trở thành chính phủ cm lâm thời.

2/ Sự thành lập chính quyền Công Xã Paris.

a/ Ngày 26/3/1871, nhân dânParisđã tiến hành bầu cử Hội đồng công xã trong không khí nhộn nhịp, cuộc bầu cử thể hiện tính chất dân chủ vô sản ( bầu cử thgeo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu).

b/ Sau bầu cử Hội đồng công xã thành lập gồm 85 đại biểu bao gồm những đại biểu của nhân dân lao động và những trí thức tiến bộ Paris, trong đó công nhân chiếm tỉ lệ cao nhất 28/85 đại biểu.

c/ Hội đồng công xã nắm các quyền lập pháp và hành pháp trong tay.

 

III/ Hoạt động công xãParis.

Từ ngày 18/3 đến 28/5/1871.

1/ Thành lập bộ máy nhà nước mới của g/c VS.

a/ Ngay sau khi thành lập Công Xã, sắc lênh đầu tiên được ban hành là quyết định bãi bỏ quân đội thường trực cũ thay thế bằng lực lượng vũ trang nhân dân, công xã cũng thủ tiêu bộ máy cảnh sát cũ, that thế vào đó là lực lượng công nhân vũ trang đảm nhiệm việc giữ gìn an ninh trật tự trong thành phố.

b/ Công xã thay bộ máy chính quyền theo kiểu nghị viện bằng cách thiết lập bộ mày chính quyền dựa trên cơ sở nền dân chủ vô sản.

c/ Công xã ban bố luật pháp và tổ chức ra 10 ủy ban như các ủy ban quân sự, an ninh xã hội, quan hệ đối ngoại, tư pháp, tài chính, thương nghiệp, để thi hành pháp luật và các ủy ban phải chịu trách nhiệm trước hội đồng công xã.

d/ Công xã ra sắc lệnh tách nhà thờ ra khỏi hoạt động của nhà nước, nhà trường không dạy sách kinh thánh.

e/ Về mặt nhà nước, sự tham gia của các ngoại kiều trong các ủy ban Hội đồng công xã đã phản ánh tính chất vô sản của Công XãParis  “Đoàn kết quốc tế vô sản”.

2/ Những chính sách kinh tế – xã hội của Công xã.

a/ Công xã đã tiến hành cac hoạt động quốc hữu hóa các nhà máy xí nghiệp của các chủ xưởng đã bỏ chạy khỏiParisgiao cho công nhân quản lý và thành lập các xí nghiệp công tư hợp doanh, đối với các chủ xưởng đang ở lạiParis.

b/ Công xã đề ra chế độ ngày làm việc 8 giờ, ra sắc lệnh tăng lương cho công nhân, lương được xếp theo năng lực chuyên môn.

c/ Công xã ban hành một số đạo luật  quy định giá cả của một số loại hàng hóa như bánh mì, thịt bò, cừu.

d/ Công xã thực hiện một số chính sách xã hội liên quan đến quyền lợi của g/c công nhân và nôn dân như nhà ở, nhà trẻ, vườn trẻ, quyền công dân của phụ nữ.

e/ Về chính sách văn hóa- giáo dục. Công xã đề ra chế độ giáo dục thống nhất bắt buộc, miễn phí, tách  nhà thờ ra khỏi trường học, thành lập ủy ban giáo dục, …. Chế độ kinh doanh nghệ thuật tư nhân bị thủ tiêu, các nhà hát, rạp hát được giao cho các hội liên hiệp nghệ sĩ sân khấu quản lý, công xã còn tổ chức các thư viện và phòng đọc sách.

         Với các chính sách thực thi bước đầu nói trên đã chứng tỏ Công xã Paris là một nhà nước kiểu mới, một nhà nước vô sản, Công xã là biểu hiện đầu tiên của nền chuyên chính VS nhưng là nền chuyên chính chưa đầy đủ chưa vững chắc.

 

IV/ Nguyên nhân thất bại, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của Công xãParis.

1/ Nguyên nhân thất bại.

       Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan đã đưa đến thất bại cảu công xãParis.

a/ Nguyên nhân khách quan:

– Do CNTB đang trên đà phát triển và lực lượng đấu tranh của g/c công nhân trên thế giới chưa trở thành mặt trận thống nhất của CNTB.

– Do sự tiếp tay của Đức trong việc thả 10 vạn tù binh trong chiến tranh Pháp –Phổ đã tạo điều kiện cho kẻ thù thêm lực lượng chống lại công xã.

b/ Nguyên nhân chủ quan.

–  Do g/c công nhân Pháp chưa có được một chính đảng tiên phong lãnh đạo, công nhân chưa được chuẩn bị và thiếu rèn luyện, phần đông chưa có ý niệm về nhiệm vụ lịch sử của mình cũng như những phương sách để thực hiện nhiệm vụ đó.

– Về nguyên nhân trực tiếp:

+ Do Công xã không thực hiện chức năng một cách kiên quyết như không truy kích kẻ thù cuối cùng, cũng như sử dụng biện pháp trừng trị bọn phản cm quá chậm.

+ Do Công xã mắc phải những sai lầm trên các lĩnh vực về kinh tế – quân sự. Về kinh tế không thực thi ngân hàng và bưu điện. Quân sự tổ chức còn yếu, trang bị huấn luyện cho lực lượng vũ trang chưa đầu đủ, sử dụng pháo kém, lãnh đạo quân sự không tập trung.

– Chưa thực hiện được liên minh chiến đấu giữa g/c công nhân và g/c nông dân trong thực hiện cm.

c/ Ý nghĩa lịch sử.

– Công xãParislà một cuộc cm đầu tiên của g/c TS đã đánh đổ sự thống trị của g/c TS, chứng tỏ g/c VS là người sứ mênh lịch sử đấu tranh chống CNTB đến toàn thắng.

– Công xãParisđã sáng tạo ra hình thức chính quyền mới dựa trên cơ sở nền dân chủ TS và hoạt động của lợi ích XH số đông người.

– Công xã đã biểu hiện cao độ sự gắn bó tính dân tộc, tính g/c và tính quốc tế.

– Công xã đã đóng góp  kho tàng lý luận của CN Marx về học thuyết chuyên chính vô sản.

3/ Bài học kinh nghiệm.

       Từ  những thành công và những hạn chế sai lầm của Công Xã đã rút ra những kết luận sau:

a/ Sự cần thiết là phải thành lập một chính đảng tiên phong của g/v vô sản để đảm bảo thắng lợi của cm.

b/ Giai cấp VS khi đã nắm được chính quyền thì phải kiên quyết đập tan bộ máy nhà nước cũ của các g/c thù địch để xây dựng bộ máy nhà nước mới của g/c VS, nhà nước của dân do dân vì dân.

c/ Kinh nghiệm về giữ chính quyền sau khi cm thắng lợi.

d/ Phải tăng cường thực hiện khối liên minh công nông cả trong khi dành chính quyền cũng như giữ chính quyền.

      Ngoài ra còn một số bài học kinh nghiệm về chiến lược, sách lược, chiến thuật.

 

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

Information

This entry was posted on June 4, 2012 by .
%d bloggers like this: